Thứ ba, 20/04/2021 - 14:07|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Mầm Non Lộc Ninh

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRƯỜNG MẦM NON LỘC NINH GIAI ĐOẠN 2021-2025

 

PHÒNG GD&ĐT ĐỒNG HỚI

TRƯỜNG MN LỘC NINH

Số: 87 /KH-MNLN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 
 
 

              Đồng Hới, ngày 15  tháng 6 năm 2020

 

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN TRƯỜNG MẦM NON LỘC NINH

GIAI ĐOẠN 2021-2025

 

- Căn cứ công văn số 331/PGDĐT ngày 10 tháng 6 năm 2020 về việc xây dựng kế hoạch phát triển Giáo dục của phòng GD&ĐT Đồng Hới;

          - Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường, của địa phương;

            Trường mầm non Lộc Ninh xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2021-2025 như sau:

PHẦN I

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG

          I. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội:

  Nằm ở phía Bắc thành phố Đồng Hới, xã Lộc Ninh là một xã thuần nông  có diện tích tự nhiên trên 1.340 ha, dân số 2031 hộ dân, 8414 nhân khẩu được phân bố đều trên địa bàn các thôn. Kinh tế nông nghiệp vẫn đóng vai trò chủ đạo, kết hợp với dịch vụ, thương mại, tiểu thủ công nghiệp. Tuy nhiên về điều kiện kinh tế xã hội của địa phương vẫn đang gặp nhiều khó khăn, thu nhập của nhân dân còn quá thấp nên đa số phụ huynh học sinh ít có thời gian và điều kiện chăm lo đến việc học tập của con em. Việc huy động trẻ đến trường và công tác vận động các nguồn đóng góp vẫn còn gặp nhiều khó khăn.   

1. Sự quan tâm của chính quyền địa phương trong việc thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về công tác giáo dục:

Trường Mầm non Lộc Ninh thuộc xã Lộc Ninh, được thành lập từ năm 1975, những năm đầu mới thành lập trường có ba điểm trường. Đến năm 2007 trường quy tụ về hai điểm trường (Hữu Cung và  Lộc Đại).

Năm 2012, 2013 được sự quan tâm của lãnh đạo Đảng, chính quyền các cấp, trường được đầu tư xây dựng kiên cố 2 dãy nhà tầng gồm mười phòng học (có phòng vệ sinh khép kín) và có các phòng chức năng.

Năm học 2016- 2017 để đáp ứng nhu cầu học tập của con em trên địa bàn ngày càng đông nên nhà trường phải mở thêm phòng học. Do điều kiện cơ sở vật chất, phòng học chưa đủ nên trường phải sử dụng các phòng chức năng và mượn 2 lớp của Trường Tiểu học để làm phòng học.

Từ năm học 2019-2020, được sự quan tâm của lãnh đạo Thành phố, chính quyền địa phương đã đầu tư xây dựng 2 dãy nhà 2 tầng tại cơ sở Hữu Cung với 8 phòng học, 1 phòng chức năng, 1 nhà bếp và các phòng hiệu bộ.

Trải qua 45  năm xây dựng và phát triển, nhà trường đã có nhiều đóng góp đáng kể vào sự nghiệp giáo dục chung của địa phương. Từ năm học 2008 - 2009  đến năm học 2012 - 2013  trường liên tục đạt danh hiệu: “Tập thể Lao động tiên tiến”. Năm học 2013 – 2014, trường được công nhận danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc ”. Tổ chức Công đoàn; Đoàn TNCSHCM đạt vững mạnh xuất sắc ; Chi bộ liên tục đạt “Trong sạch vững mạnh”. Năm 2013 đến  2019  Chi bộ đạt “Trong sạch vững mạnh tiêu biểu”.Trường được Liên đoàn Lao động tỉnh công nhận đơn vị đạt Chuẩn văn hóa giai đoạn 2009 - 2013; Ngày 31 tháng 12 năm 2013 được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1. Năm học 2014-2015 Trường được nhận bằng khen của UBND Tỉnh.

2. Sự quan tâm của cha mẹ học sinh trong việc nâng cao chất lượng giáo dục:

Ban đại diện cha mẹ học sinh thể hiện tốt chức năng phối hợp với nhà trường trong công tác chăm sóc giáo dục các cháu. Đặc biệt là tuyên truyền vận động trẻ trong độ tuổi đến trường. Phối hợp tốt với nhà trường triển khai thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua, các chuyên đề của Ngành, đặc biệt là chuyên đề “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm”. Tích cực hỗ trợ tăng trưởng cơ sở vật chất, mua sắm đồ dùng đồ chơi và trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học.

          II. Thực trạng của nhà trường:

  1. Quy mô trường lớp:

Năm học 2019 - 2020, toàn trường có 18 lớp, với 560 cháu.

Bảng thống kê tình số lớp, số học sinh năm học 2019 - 2020

Stt

Khối

Số lớp

Tổng số

HS

Nữ

Khuyết tật

BQ HS/lớp

Ghi chú

1

MG lớn

5

185

86

0

37

 

2

MG nhỡ

6

166

79

0

27,6

 

3

MG bé

6

175

88

0

29,1

 

4

Nhà trẻ

1

34

23

0

34

 

 

Tổng cộng

18

560

276

0

31,1

 

 

         * Ưu điểm:

          - Nhà trường bố trí sắp trẻ trẻ đúng theo từng độ tuổi.

* Hạn chế:

          - Bình quân số cháu/ lớp lớn khá đông (37 cháu/ lớp lớn) nên có ảnh hưởng đến công tác CS-ND-GD trẻ.

  1. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên:

Bảng thống kê tình hình đội ngũ CB,GV,NV năm học 2019 - 2020:

Độ tuổi

Giới tính

Số lượng

Chức vụ

Cán bộ quản lý

GV

NV

Dưới 30 tuổi

Nữ

28

21

7

 

Từ 31-35

Nữ

12

7

5

 

Từ 36-40

Nữ

4

2

1

01 Hiệu Trưởng

Từ 41-45

Nữ

4

3

1

 

Từ 46-50

Nữ

3

1

 

02 P. Hiệu trưởng

Từ 51-55

Nữ

3

3

 

 

 

        2.1. Chất lượng:

       2.2.1. Đối với Cán bộ quản lý:

          - Nhà trường thực hiện nghiêm túc việc xây dựng kế hoạch năm học, học kỳ, tháng và tuần phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương.

          - Triển khai kế hoạch năm học cho toàn thể CBGVNV trong Hội nghị CBVC đầu năm. Triển khai kế hoạch tháng trong các cuộc họp hội đồng hàng tháng. Đồng thời tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm những công việc đã thực hiện, những việc còn tồn động để điều chỉnh, bổ sung vào kế hoạch nhiệm vụ tiếp theo.

          - Căn cứ vào trình độ và năng lực chuyên môn của CBGVNV để phân công hợp lý nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ trường Mầm non.

          - Tổ chức và quản lý các hoạt động hành chính, tài chính, quy chế chuyên môn, quy chế dân chủ, đổi mới công tác quản lý, quan hệ công tác và lề lối làm việc. Nhà trường triển khai và thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ trường học. Tạo được sự chuyển biến về năng lực chuyên môn, thúc đẩy được sự cố gắng của các thành viên trong nhà trường. Phối kết hợp chặt chẽ với phụ huynh và các tổ chức chính trị trên địa bàn xã.

          - Nhà trường đã quản lý và sử dụng có hiệu quả CSVC phục vụ cho công tác CS-ND-GD trẻ. Xây dựng cảnh quan nhà trường xanh, sạch đẹp, an toàn, thân thiện.

          - Lưu trữ đầy đủ và khoa học các loại hồ sơ sổ sách phục vụ công tác quản lý nhà trường.

          - Hưởng ứng tích cực các phong trào thi đua và các cuộc vận động lớn của Ngành.

          - Thực hiện nghiêm túc các chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định.

          2.2.2. Đối với giáo viên:

Bảng thống kê số giáo viên giỏi các cấp 5 năm gần đây:

Năm học

Cấp trường

Cấp huyện

Cấp tỉnh

Ghi chú

2015 - 2016

 

 

 

Không tổ chức thi giáo viên giỏi

2016- 2017

8

3

 

 

2017 - 2018

11

 

 

 

2018 - 2019

36

3

 

 

2019 - 2020

32

 

 

 

 

          * Ưu điểm:

- Tập thể giáo viên có ý thức phấn đấu cao, yêu thương và tôn trọng trẻ, có tinh thần đoàn kết giúp nhau cùng tiến bộ. 100% cán bộ, giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, có lối sống trong sạch, vững mạnh.

- Đội ngũ có tinh thần trách nhiệm trong nhiệm vụ được giao, có ý thức tự học tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; Hiện tại trình độ GV trên chuẩn 35/36 đạt tỷ lệ 97,2%. Trên 90% CBGVNV có chứng chỉ tin học trình độ A B. Trong những năm qua trường có nhiều giáo viên tham gia đạt giải cao tại các hội thi cấp thành phố, cấp tỉnh.

         * Hạn chế:

          Một số giáo viên trẻ còn ít kinh nghiệm trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

  1. Chất lượng giáo dục toàn diện:

Bảng thống kê chất lượng đạt trà 3 năm gần đây:

Năm học

 

 

Số trẻ đánh giá theo từng lĩnh vực

Đạt

 

Không đạt

 

SL

%

SL

%

SL

%

2017 – 2018

621

100

570

91,8

51

8,2

 

2018 – 2019

589

100

542

92,0

47

8,0

2019 – 2020

560

100

541

96,6

19

3,4

 

        * Ưu điểm:

       - Nhà trường thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ năm học và chương trình chăm sóc- nuôi dưỡng- giáo dục trẻ theo chương trình do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành. Kết quả đánh giá trẻ thông qua các lĩnh vực hàng năm đều đạt trên 90%.

       - 100% trẻ được đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần, được chăm sóc sức khỏe và khám bệnh theo định kỳ theo quy định. Thực hiện tốt các biện pháp phòng chống SDD cho trẻ. Tỷ lệ SDD của trẻ hàng năm giảm còn dưới 5%.

       - Chỉ đạo triển khai thực hiện tốt các chuyên đề trọng tâm. Tổ chức có hiệu quả các hội thi cấp trường, các ngày lễ ngày hội…tham gia và đạt giải tại các hội thi cấp thành phố, cấp tỉnh.

  1. Cơ sở vật chất:

Bảng thống kê tình hình cơ sở vật chất năm học 2019 - 2020:

Hiện trạng

Số lượng

Diện tích (m2)

Ghi chú

(kiên cố, cấp 4, mượn…)

Khuôn viên

02

6.742m

Kiên cố

Khối phòng học

18

1.666.95

16 kiên cố, 2 mượn

Khối phòng phục vụ học tập

 

 

 

- Phòng giáo dục Mĩ thuật

 

 

 

- Phòng giáo dục Nghệ thuật

 

 

 

- Nhà đa năng

 

 

 

- Phòng tin học

 

 

 

- Phòng ngoại ngữ

 

 

 

- Thư viện

 

 

 

- Phòng thiết bị giáo dục

 

 

 

- Phòng truyền thống và HĐ Đội

 

 

 

Khối phòng hành chính quản trị

 

 

 

- Phòng Hiệu trưởng

01

16

Kiên cố

- Phòng Phó Hiệu trưởng

01

17,5

Kiên cố

- Phòng họp

 

 

 

- Phòng giáo viên

 

 

 

- Phòng Hành chính

01

16

Kiên cố

- Phòng Y tế

01

21,28

Kiên cố

- Kho

 

 

 

- Phòng bảo vệ

 

 

 

- Phòng ăn, nghỉ phục vụ bán trú

 

 

 

- Nhà vệ sinh dành cho giáo viên

2

53

         Kiên cố

- Nhà vệ sinh dành cho học sinh

 

 

 

- Tường rào

02

540

         Kiên cố

- Hệ thống nước sạch

 

 

 

- Sân chơi

02

1.269

 

- Công trình thể thao

 

 

 

        + Bể bơi

 

 

 

        + Sân thể thao

 

 

 

 

* Ưu điểm:

          - Diện tích khuôn viên đảm bảo, rộng rải, thoáng mát. Phòng học và một số phòng chức năng, trang thiết bị tương đối đầy đủ đảm bảo yêu cầu dạy học và các hoạt động nhà trường.

* Hạn chế:

           - Hệ thống phòng làm việc chưa đồng bộ, trường còn có 2 phòng học mượn, sử dụng một số phòng chức năng làm phòng học. Sân chơi cụm Hữu Cung đang được quy hoạch nên còn thiếu nhiều cây xanh và đồ chơi ngoài trời.

      III. Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức.

  1. Điểm mạnh:

- Nhà trường đã tập trung chỉ đạo có trọng tâm, trọng điểm, thực hiện điều hành quản lý khoa học, đảm bảo dân chủ trong công tác quản lý. Xây dựng kế hoạch chỉ đạo cụ thể trên cơ sở nắm vững các văn bản hướng dẫn của ngành và điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương.

- Đội ngũ CBGVNV có tinh thần vượt khó, tương thân, tương ái, chia sẽ trong công việc cũng như giúp đỡ trong cuộc sống. Thực hiện tốt chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nghiêm túc thực hiện Nội quy, Quy chế chuyên môn, Quy chế dân chủ, Quy chế văn hóa nơi công sở, hoàn thành tốt nhiệm vụ.

- Nhà trường đã có nhiều cố gắng trong việc xây dựng và đẩy mạnh các phong trào thi đua và các cuộc vận động lớn của ngành.

- Trường có nhiều cháu và giáo viên tham gia đạt giải cao hội thi các cấp.

          - Trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.

        2. Điểm yếu:

        - CSVC chưa đảm bảo: Hệ thống phòng làm việc chưa đồng bộ, trường còn 1 phòng học, bếp ăn cấp 4, diện tích phòng Phòng nghệ thuật chưa đạt theo quy định

       - Đội ngũ giáo viên: Một số giáo viên trẻ còn ít kinh nghiệm trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

- Bình quân số cháu/ lớp khá đông (37,2 cháu/ lớp) nên có ảnh hưởng đến công tác CS-ND-GD trẻ.

        - Phụ huynh: Điều kiện kinh tế, thu nhập của phụ huynh thấp nên việc huy động trẻ đến trường và công tác vận động các nguồn đóng góp còn hạn chế.

nên viÖc

        3. Thời cơ:

          - Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Phòng GD-ĐT Đồng Hới; của lãnh đạo Đảng ủy, chính quyền địa phương; sự phối hợp chặt chẻ của các ban ngành đoàn thể, cũng như sự chăm lo hỗ trợ tích cực về nhiều mặt của Ban đại diện CMHS.

          - Chế độ chính sách của Nhà nước đối với CB, GV, NV và các cháu được đảm bảo. Trẻ khuyết tật, gia đình nghèo, cận nghèo có cơ hội được đến trường.

          - Tập thể CBBGVNV luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm đối với công việc được giao, trong điều kiện khó khăn của nhà trường vẫn luôn đoàn kết nhất trí xây dựng tập thể sư phạm vững mạnh.

          - CSVC và các trang thiết bị dạy học về cơ bản đáp ứng với yêu cầu dạy học.

          4. Thách thức:

          - Trường Mầm non Lộc Ninh đóng trên địa bàn có nền kinh tế đặc trưng là nông nghiệp, thu nhập phụ huynh thấp nên ít có thời gian và điều kiện chăm lo đến việc học tập của con em, việc huy động trẻ đến trường cũng như công tác vận động các nguồn đóng góp còn gặp nhiều khó khăn.

                 PHẦN II

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2021 – 2025

 I. Tổng quan: Tổng quan về hiện trạng của đơn vị năm học 2019 – 2020:

      - Diện tích:   Diện tích khuôn viên cơ sở Lộc Đại: 3.703m2 

                             Diện tích khuôn viên cơ sở Hữu Cung: 3.039m2 

      - Vị trí: Trường Mầm Non Lộc Ninh Ninh có trụ sở tại Thôn 4 – Lộc Ninh - Đồng Hới - Quảng Bình.

       - Quy mô trường lớp:

        + Tổng số nhóm, lớp:  có 18 nhóm, lớp; trong đó: Nhà trẻ: 01 nhóm, MG: 17 lớp

        + Tổng số học sinh: 560 cháu trong đó: Nhà trẻ: 34 cháu, MG: 526 cháu.

       - Quy mô cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên:

        * Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên (cả biên chế và hợp đồng tại trường): 56 người;

       - Biên chế đội ngũ: BGH: 03 người; Giáo viên: 36 người ( 2 gv hợp đồng ); nhân viên: 17 người (Y tế 01, Kế toán 01, văn thư 01, nấu ăn 12, bảo vệ 02);

       - Cơ sở vật chất: Tổng số gồm có: 23 phòng, trong đó: phòng học: 18, phòng chức năng: 4.

       - Trang thiết bị hiện có:

        + Máy chiếu: 02 cái, máy in: 24 cái

        + Máy tính: 23 máy (máy tính xách tay: 8 cái, máy tính bàn: 15 cái.

        + Máy sử dụng các phần mềm để ứng dụng trong trường MN: 5 máy

 - Trường chuẩn quốc gia: Trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia tháng 12/2013.

        II. Định hướng phát triển:

  1. Quy mô số lớp, số học sinh:

Dự kiến số lớp, số học sinh giai đoạn 2021- 2025:

Năm học

Khối nhà trẻ

Khối MG bé

Khối MG nhỡ

Khối MG lớn

Toàn trường

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

2020 - 2021

1

35

5

150

6

204

6

221

18

610

2021-2022

2

50

5

150

6

200

6

220

19

620

2022-2023

2

50

5

150

6

200

6

220

19

620

2023-2024

2

50

6

175

5

170

6

220

19

615

2024-2025

2

50

6

175

6

200

5

185

19

610

 

Xây dựng nhà trường vững mạnh về mọi mặt, cơ sở vật chất đầy đủ, hiện đại đáp ứng yêu cầu dạy và học trong giai đoạn mới. Đội ngũ CBGVNV vừa hồng, vừa chuyên. Chất lượng CS-ND-GD trẻ ngày càng phát triển. Phấn đấu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 và giữ vững các tiêu chí về xây dựng trường học xanh, sạch, đẹp, an toàn, hiệu quả.

        3. Sứ mệnh:

Xây dựng một môi trường giáo dục thân thiện, hiệu quả, có kỷ cương, tình thương trách nhiệm nhằm phát triển toàn năng và an toàn tuyệt đối cho trẻ.                 

       4. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường:

- Tình đoàn kết                                                    - Lòng nhân ái

- Tinh thần trách nhiệm                                       - Sự hợp tác

- Lòng tự trọng                                                    - Tính sáng tạo

- Tính trung thực                                                  - Khát vọng vươn lên

        III. Mục tiêu, chỉ tiêu và giải pháp:

  1. Mục tiêu:

- Tăng cường công tác tham mưu với các cấp, các ban ngành có liên quan để tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, hoàn thiện sân vườn cụm Hữu Cung; Mua sắm trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi theo hướng đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu của ngành học. Đầu tư xây dựng các phòng chức năng, phòng hoạt động nghệ thuật nhằm phục vụ việc phát triển toàn diện cho trẻ.

  - Phát triển và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo hướng vững chắc, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, về trình độ tay nghề nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tạo được niềm tin trong phụ huynh và nhân dân địa phương.

- Tiếp tục phân đấu hoàn thiện vững chắc hơn nữa các tiêu chuẩn của trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1. Từng bước phấn đấu để tiến tới đạt Trường Chuẩn Quốc gia và kiểm định chất lượng mức độ 2.

  - Tiếp tục duy trì giữ vững phổ cập GDMNTE 5 tuổi.

         2. Chỉ  tiêu:

         2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên:

- Phấn đấu năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá đạt khá, giỏi 95% trở lên.

-  Giáo viên sử dụng thành thạo máy tính, sử dụng hộp thư điện tử để trao đổi thông tin. 100 % giáo viên sử dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong dạy học.

-  Phấn đấu có trên 5% cán bộ quản lý và giáo viên có trình độ cao học, có trên  95% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân có trình độ đại học.

Bảng nhu cầu đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên từ 2021 đến 2025:

 

Năm học

Số lớp

TS CB, GV, NV

CBQL

GV

NV

GV nhà trẻ

 

GV mẫu giáo

GV âm nhạc

KT

VT

Y tế

 

Nuôi dưỡng

 

Khác

2021-2022

18

56

3

3

34

 

2

1

12

 

2022- 2023

19

58

3

4

34

 

2

1

13

 

2023-2024

19

58

3

4

34

 

1

1

13

 

2024-2025

19

58

3

4

34

 

1

1

13

 

    

        2.2. Chất lượng chăm sóc và giáo dục: Chất lượng đến năm học 2024– 2025.

    + Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 4%, không để xảy ra trẻ bị ngộ độc thực phẩm tại trường.

            + Chuyên cần: 97- 98%

       + Phát triển thể chất, đạt: 93-94%

       + Phát triển nhận thức, đạt: 91-92%

       + Phát triển ngôn ngữ, đạt: 93-94%

       + Phát triển tình cảm và KNXH, đạt: 95-96%

  + Phấn đấu có cháu tham gia, đạt giải hội thi do các cấp tổ chức.

       2.3. Cơ sở vật chất:

- Phòng học, phòng làm việc được đầu tư, sửa chữa nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.

- Phòng vi tính, chức năng được đầu tư sửa chửa, nâng cấp theo hướng hiện đại, đạt chuẩn.

-  Xây dựng môi trường sư phạm “Xanh - Sạch - Đẹp – thân thiện - An toàn và Hiệu quả”

       3. Phương châm hành động: “ Uy tín và chất lượng giáo dục là mục tiêu hàng đầu của nhà trường”.

       IV. Các giải pháp chiến lược:

  1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục trẻ:

          Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của trẻ phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng trẻ. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động rèn kỹ năng sống cho trẻ, giúp cho trẻ có được những kỹ năng sống cơ bản nhằm hình

thành và phát triển nhân cách con người mới XHCN, giáo dục trẻ biết yêu gia đình,

yêu bạn bè, yêu trường, yêu lớp.

  1. Xây dựng và phát triển đội ngũ:

- Phát triển và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo hướng vững chắc, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ tay nghề, trình độ tin học, ngoại ngữ. Có phẩm chất đạo đức tốt, yêu nghề, mến trẻ nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tạo được niềm tin trong phụ huynh và nhân dân địa phương. Phấn đấu đến năm 2025 đội ngũ đạt trên chuẩn 100%.

      3. Đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục:

Đề xuất UBND xã đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài. Cụ thể:

         Bảng nhu cầu về đầu tư cơ sở vật chất giai đoạn 2021đến 2025:

Đơn vị: triệu đồng

Hạng mục đầu tư

Đơn vị tính

Số lượng

Diện tích (m2)

Thành tiền

Khối phòng học

Phòng

2

210

1.500

Khối phòng phục vụ học tập

 

 

 

 

- Phòng nghệ thuât ( Hội trường)

Phòng

02

120

1.200

- Phòng giáo dục Âm nhạc

Phòng

 

 

 

- Nhà đa năng

Nhà

 

 

 

- Phòng ngoại ngữ

Phòng

 

 

 

- Thư viện

Phòng

 

 

 

- Phòng thiết bị giáo dục

Phòng

 

 

 

- Phòng truyền thống và HĐ Đội

Phòng

01

90

300

Khối phòng hành chính quản trị

 

09

377

2.250

- Phòng nhân viên

Phòng

02

36

100

- Phòng tổ chuyên môn

Phòng

02

38

120

- Văn phòng

Phòng

01

35

100

- Phòng Y tế

Phòng

01

18

130

- Phòng làm việc

Phòng

 

 

 

- Nhà bếp

Phòng

02

230

1700

- Phòng bảo vệ

Phòng

01

20

100

 Sân chơi, hệ thống thoát nước                 Sân

01

1.500.000

1.000

Tổng cộng

4.750

               Bảng nhu cầu về mua sắm trang thiết bị dạy học giai đoạn 2021 đến 2025:

Đơn vị: triệu đồng

Tên thiết bị

Đơn vị tính

Số lượng

Thành tiền

Thiết bị dạy học tối thiểu

Bộ

50

500

Thiết bị dùng chung

 Bộ

50

900

Máy tính

Bộ

10

100

Máy chiếu

Bộ

 

 

Thiết bị âm thanh

Bộ

02

40

Thiết bị phòng giáo dục nghệ thuật

Bộ

20

400

Phòng học ngoại ngữ (LAB)

Bộ

 

 

Trang thiết bị phòng thư viện

Bộ

 

 

Tổng cộng:                                                                122

1.940

        3.1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch:

               Kinh phí dự trù để thực hiện Kế hoạch, giai đoạn 2021 - 2025 là: 6.690.000.000đ

       3.2. Nguồn vốn thực hiện Kế hoạch và phân kỳ kinh phí:

            +  Vốn từ ngân sách nhà nước:

  + Phân kỳ kinh phí:                                                                                 

                                                                                                 Đơn vị tính: Triệu đồng

 

Danh mục

 

2021

 

 

2022

 

 

2023

 

 

2024

 

 

2025

 

Ngân sách

4.187

4.200

4.210

4.280

4.320

Tổng cộng

 21.197

                 

  1. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin:

-Tích cực tham mưu kinh phí mua sắm và sửa chữa trang thiết bị phục vụ ứng dụng CNTT. Nâng cấp đường truyền Inteenet.

- Tiếp tục duy trì việc ứng dụng CNTT để quản lý, kiểm tra, đánh giá CBGVNV một cách chặt chẻ, chính xác, khoa học. Tiếp tục xây dựng và duy trì hệ thống website của trường phong phú về hình thức, chất lượng.

- Khai thác và sử dụng hiệu quả các phần mềm về công tác quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.

- Tiếp tục tập huấn và bồi dưỡng về soạn giáo án có trình chiếu trên phần mềm Power Point và bồi dưỡng viết bài, đăng tin bài trên trang web cho đội ngũ CBGVNV.

- Phấn đấu 100% CBQL, GVNV có khả năng ứng dụng thành thạo CNTT trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.

        5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục:

          Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, lãnh đạo Ngành. Đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể trên địa bàn, Ban đại diện cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội để huy động tổng hợp các nguồn lực cùng xây dựng nhà trường ngày càng vững mạnh.

        6. Xây dựng thương hiệu:

-  Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường.

-  Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và cha mẹ trẻ.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.

-  Củng cố, nâng cao các tiêu chí của tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia.

        V. Tổ chức thực hiện:

         1. Phổ biến kế hoạch giai đoạn 2021-2025: Kế hoạch phát triển giáo dục giai đoạn 2021-2025 được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường và báo cáo cơ quan chủ quản.

         2. Tổ chức: Ban giám hiệu chịu trách nhiệm phân công, điều hành và triển khai thực hiện kế hoạch. Điều chỉnh kế hoạch giai đoạn 2021-2025 sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường, địa phương và nhiệm vụ công tác của ngành.

        3. Đối với Hiệu trưởng:

      Hiệu trưởng chịu trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch phát triển giáo dục giai đoạn 2021-2025 và kế hoạch phát triển giáo dục theo từng năm học. Hiệu trưởng phải thực sự nhạy bén, nắm chắc đặc điểm tình hình của địa phương, các chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước về công tác GD&ĐT, tranh thủ sự chỉ đạo của các cấp, các ngành có liên quan, đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ với Ban đại diện cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội để huy động các nguồn lực xây dựng nhà trường phát triển vững mạnh.

        4. Đối với các Phó Hiệu trưởng:

    Chịu trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trưởng phân công, chủ động đề ra các giải pháp phù hợp bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ để không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ, công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ. Gắn việc xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn, thân thiện và hiệu quả với việc xây dựng trường chuẩn Quốc gia.

         5. Đối với tổ trưởng chuyên môn:

Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ; tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên, nhân viên; Tham gia đánh giá, xếp loại GV, nhân viên; đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên, nhân viên;

        6. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, NV:

   Đội ngũ giáo viên, nhân viên và cán bộ quản lý nêu cao tinh thần trách nhiệm,

không ngừng thực hiện công tác tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ về mọi mặt, đáp ứng với yêu cầu đổi mới của ngành học, phục vụ tốt công tác giảng dạy. Hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

PHẦN III

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

         I. Kết luận:

         1. Kế hoạch phát triển giáo dục giai đoạn 2021-2025 là một văn bản có giá trị định hướng cho sự xây dựng và phát triển giáo dục của nhà trường đúng hướng trong tương lai; giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý kế hoạch hàng năm.

        2.Trong giai đoạn 5 năm sẽ có thay đổi về điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, số lượng trẻ trong địa bàn, quy mô trường lớp, đội ngũ…nhà trường sẽ có sự điều chỉnh và bổ sung theo từng năm học. Tuy nhiên bản kế hoạch này là cơ sở nền tảng để nhà trường hoạch định chiến lược phát triển giáo dục cho những giai đoạn tiếp theo một cách bền vững.

        3. Kế hoạch phát triển giáo dục giai đoạn 2021-2025 thể hiện sự quyết tâm của toàn thể CB-GV-NV và học sinh, nhà trường xây dựng cho mình một thương hiệu, địa chỉ giáo dục đáng tin cậy.

        II. Kiến nghị:

        1. Đối với  UBND thành phố:

Tiếp tục nghiên cứu, ban hành các văn bản chỉ đạo cụ thể hơn đối với công tác XHH giáo dục để các cơ sở giáo dục có cơ sở pháp lý trong vận động các nguồn đóng góp từ phụ huynh và các nguồn khác thuận lợi hơn.

          Tiếp tục đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm đồ dùng, đồ chơi cho nhà trường.     

        2. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo:

- Đề nghị phòng GD - ĐT TP Đồng Hới tham mưu UBND thành phố giao chỉ tiêu biên chế năm học, thực hiện công tác thuyên chuyển, tuyển dụng CBGV và hướng dẫn hợp đồng lao động tại các trường trước ngày 01/8 hàng năm để các trường chủ động trong việc xay dựng kế hoạch, sắp xếp, bố trí và hợp đồng giáo viên theo đúng quy định.

 3. Đối với UBND xã:

 - Chỉ đạo các ban ngành đoàn thể, ban cán sự các thôn để tuyên truyền vận động trẻ trong độ tuổi đến trường.

- Đề nghị HĐND, UBND xã hàng năm cân đối ngân sách để đầu tư cho giáo dục, đặc biệt đầu năm học cần hỗ trợ kinh phí cho các trường tu sửa CSVC, mua sắm trang thiết bị dạy học.

          Trên đây là Kế hoạch phát triển Trường mầm non Lộc Ninh giai đoạn 2021-2025 đã được thông qua Chi bộ Đảng, Hội đồng trường và tập thể Hội đồng sư phạm. Các bộ phận, cá nhân thực hiện tốt kế hoạch này./.  

 

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT;

- BGH và các tổ CM;

- Lưu văn thư.

         HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Nguyễn Thị Diệu Hương 

 

Tác giả: Nguyễn Thị Diệu Hương
Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 17
Hôm qua : 43
Tháng 04 : 764
Năm 2021 : 3.227